ý nghĩa

These are all contents from amtech.vn - Giải đáp thắc mắc về công nghệ tagged ý nghĩa.

  1. namhhgames
    Có lẽ các bạn đã từng thắc mắc rằng những tên gọi của màn hình ASUS có nghĩa như thế nào khi nó chỉ toàn một hỗn hợp gồm chữ và số. Bản thân mình đã từng thắc mắc giống như vậy, và sau khi tìm được một bài trên diễn đàn ROG của ASUS, mình đã giải đáp được một phần thắc mắc vì vậy xin lưu lại đây cho mọi người dễ theo dõi. [IMG] Mặc định, tên của màn hình của ASUS sẽ có dạng XX##?X-X trong đó X là chữ cái, # là số và dấu chấm hỏi (?) là cả chữ hoặc số. - (1) Hai ký tự chữ đầu tiên: Series. - (2) Hai ký tự số tiếp theo: Kích thước đường chéo (inch). - (3) Ký tự thứ 5: Thường là mã số phát hành, từ 1 đến 9 sau đó là A đến Z (Thường thì ký tự lớn hơn thì là mẫu mới hơn hoặc "chất lượng"). - (4) Ký tự tiếp theo: Thường để biểu hiện cổng hỗ trợ (Xem chi tiết bên dưới nhé). - (5) Ký tự cuối: (Chưa tìm ra :D ). ------- (1) Series: Thường đại diện cho kiểu thiết kế. VD: PG (Premium Gaming), PA (ProArt - Đã được canh màu lúc sản xuất), PB (ProBussiness), v.v... (4) Cổng kết nối: D - D-sub T - DVI H - HDMI Q - Displayport (5) Ký tự cuối cùng: P: Vẫn chưa rõ, những sản phẩm dòng VS thường có. CSM: Corporate Stable Model (ASUS cam kết thời gian sản xuất lâu hơn nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm). Chỉ có dòng VW mới có. TAA: Lắp ráo ở Mỹ và được chính phủ Mỹ sử dụng. HF: Vẫn chưa rõ. W: Phiên bản màu trắng của một dòng sản phẩm nào đó. Chi tiết tại đây
    Chủ đề bởi: namhhgames, 9/3/15, 15 lần trả lời, trong diễn đàn: Phần cứng chung - General Hardware
  2. am_kingsp
    Cùng với AMD, Intel là một trong hai hãng sản xuất chip bán dẫn hàng đầu trên thế giới. Chip xử lý trung tâm là một phần không thể thiếu trong chiếc máy tính nhưng rất nhiều người chưa phân biệt được hoặc thường bị nhầm lẫn tên gọi chip của Intel. Bài viết sau đây mình sẽ cắt nghĩa rõ hơn về tên gọi và các ký hiệu trên tên gọi của dòng chip Intel phổ biến nhất hiện nay: Intel Core i áp dụng đối với laptop. Chip Intel Core i hiện có 3 thế hệ. Thế hệ đầu – tên mã là Arrandale, thế hệ hai – Sandy Bridge, thế hệ ba – Ivy Bridge. Cấu trúc tên chung của chip Intel Core i cơ bản là: Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Từ bổ nghĩa thương hiệu (i7) + Thế hệ (3) + SKU (920) + Dòng sản phẩm (M) SKU: số hiệu xác định sản phẩm [IMG] Chip Intel Core i thế hệ đầu tiên - Arrandale Ví dụ minh họa về chip Intel Core i3-330E: [IMG] Trong tên chip Core i thế hệ đầu tiên, chúng ta thấy không có con số chỉ báo thế hệ mà chỉ có dãy số SKU và do đó dãy số phía sau tên model, ví dụ Core i3, chỉ có 3 số. Ba chữ số SKU tiếp tục được phân hóa như trong bảng dưới đây: Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i đầu tiên [IMG] Dựa theo ví dụ và bảng trên ta có thể thấy: - Sau tên dòng chip là 3 số "xxx" – những số này là định danh của chip trong dòng chip đó, nó càng cao thì xung nhịp càng lớn, càng đắt. - Sau 3 số "xxx" là hậu tố chữ cái in hoa thể hiện đặc điểm chung của sản phẩm (xem bảng ở cuối bài). - Dòng Core i3 và Core i5 có hai công suất tiêu thụ là 35 W và 18 W - Dòng Core i7 có bốn công suất tiêu thụ là 45 W, 35 W, 25 W, 18 W - Dòng Core i7 Extreme luôn chỉ có một công suất tiêu thụ là 55 W - Chữ số đầu tiên trong dãy 3 chữ số của dòng Core i3 là số 3, của dòng Core i5 là số 4 và 5, dòng Core i7 là số 6 và 7 trong khi dòng Core i7 Extreme là số 9. Chip Intel Core i thế hệ hai – Sandy Bridge: Ví dụ minh họa về chip Intel Core i5-2520M: [IMG] Sau phần tên dòng chip thì có 4 ký tự chữ số trong đó ký tự số 2 ở trước, phía sau là ba chữ số, tiếp đó có thể có hoặc không ký tự chữ cái viết in hoa tùy thuộc loại chip theo như bảng bên dưới: Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ hai – Sandy Bridge [IMG] Dựa vào ví dụ và bảng trên, ta rút ra một vài đặc điểm của tên dòng chip này: - Sau tên dòng chip có 4 chữ số (chứ không phải 3 chữ số như dòng chip đời đầu) - Chữ số đầu tiên là số 2 (ý chỉ tên đời hai) Chip Intel Core i thế hệ ba – Ivy Bridge: Ví dụ minh họa chip Intel Core i7-3920XM: [IMG] Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ ba – Ivy Bridge: [IMG] Chip Ivy Bridge cũng có 4 chữ số ngay sau tên dòng chip, số đầu tiên là số 3 (ý chỉ tên đời Ba). Sau đó là chữ in hoa hậu tố mang ý nghĩa theo bảng ở cuối bài. Những kí tự in hoa đứng cuối cùng trong tên các con chip cũng mang một ý nghĩa nhất định, chẳng hạn như chữ "M" là mobile, tức các CPU dành cho laptop. Nếu bạn thấy chữ "QM" thì nó có nghĩa Quad-core Mobile, tức những vi xử lí bốn nhân dùng trong máy tính xách tay. "X" là phiên bản "Extreme" với cấu hình mạnh và giá cũng không hề rẻ. "T" đại diện cho dòng CPU với mức tiêu thụ điện năng thấp. S là tối ưu hóa hiệu năng/lượng điện tiêu thụ. Cuối cùng là kí tự "K", đại diện cho dòng CPU với khả năng mở khóa hệ số nhân để dùng trong việc ép xung. Bảng dưới là ý nghĩa của hậu tố in hoa. Riêng Core i7 Extreme ở tất cả các dòng đều có chữ XM là hậu tố và TDP là 55 W. XM – Extreme Mobile: chip hiệu suất cao cấp cho laptop và giá cũng cao. Ý nghĩa những chữ cái in hoa là hậu tố ngay sau tên chip của Intel: [IMG] Thermal Design Power (TDP): được hiểu đơn giản là nhiệt lượng tối đa mà hệ thống làm mát cần phải giải tỏa – tính bằng W. Như vậy công suất tiêu thụ điện năng sẽ càng lớn nếu con số này càng lớn. Tùng Anh
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 16/1/13, 1 lần trả lời, trong diễn đàn: Tư vấn - Hỏi đáp - Chia sẻ thủ thuật MTXT
  3. am_kingsp
    Màn hình hiển thị có thể được coi là phần quan trọng nhất của phần cứng đối với tivi, máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Tuy nhiên để giải thích chi tiết và cụ thể về các loại màn hình này để người dùng có thể hiểu được cũng không phải là điều dễ dàng. Các loại màn hình có thể được đo lường kiểm tra, nhưng hầu hết mọi người đều không quen thuộc với các chỉ số đo và cũng không thể hiểu rõ các chỉ số đó có nghĩa là gì hoặc chúng có liên quan gì đến kinh nghiệm lựa chọn và mua sắm màn hình của người dùng. Tương phản, các cấp độ của màu đen (Black level), gam màu, tính đồng nhất là những cụm từ có vẻ như khá phức tạp, nhưng cũng không thực sự khó để nắm bắt. Dưới đây là những phân tích với các điều khoản bạn cần phải tìm hiểu khi xem xét và quyết định mua một chiếc màn hình máy tính xách tay cho mình. Tỷ lệ tương phản Tỉ lệ tương phản (Contrast Ratio) là cụm từ mà chắc chắn rất nhiều người dùng máy tính hiện nay đã từng nghe qua. Chúng ta thường được nghe nhà sản xuất, nhất là sản xuất TV quảng cáo rằng màn hình của họ cho tỷ lệ tương phản như màn hình này có tỷ lệ tương phản 1000.000:1, thậm chí là 1000.000.000:1. Theo giải thích đơn giản của các nhà sản xuất TV thì độ tương phản càng cao thì trên lí thuyết màn hình của họ càng tốt. Vậy đâu là thực chất của vấn đề. [IMG] Tỷ lệ tương phản được hiểu là tỉ lệ độ sáng giữa màu sáng nhất (trắng) và màu tối nhất (đen) trên màn hình. Nói một cách đơn giản, nó là sự khác biệt giữa hai màu đen và trắng. Mỗi bước giữa hai mức đen trắng gần nhau nhất được gọi là step, và càng có nhiều step trong khoảng giữa mức sáng nhất (max level) và tối nhất (min level), màn hình càng có khả năng hiển thị sắc nét. Từ đó, độ tương phản của màn hình được đo bằng thông số tỉ lệ ‘số step’:1. Ví dụ: 500:1, 600:1, 1000:1... Tuy nhiên có 2 loại tỷ lệ tương phản cần phân biệt là độ tương phản tĩnh (static contrast) và tương phản động (dynamic contrast). Độ tương phản tĩnh là tỉ lệ giữa 2 điểm sáng nhất và điểm tối nhất trên màn hình tại cùng một thời điểm xác định. Trong khi đó, độ tương phản động là chỉ số đo lường giữa điểm tối nhất và sáng nhất mà khả năng màn hình có thể đạt được. Có thể hiểu đơn giản hơn về cách đo độ tương phản động như sau: Nhà sản xuất cho màn hình chỉ hiện thị một màu tối nhất, sau đó cho màn hình chỉ hiển thị màu sáng nhất rồi đo chênh lệch giữa hai trường hợp. Trong khi độ tương phản tĩnh rơi vào khoảng 1500:1 tới 2000:1 là đủ cho các màn hình hiện nay, độ tương phản động đã đạt tới con số hàng triệu, thậm chí vô hạn. Và đây chính là độ tương phản mà nhà sản xuất màn hình TV thường hay dùng để "quảng cáo" cho sản phẩm của họ và nó không có nhiều ý nghĩa trong thực tế. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tỷ lệ tương phản không quan trọng. Đây là 1 căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới khả năng cảm nhận độ sáng và độ chi tiết hình ảnh của người xem. Nếu màn hình có độ tương phản quá thấp, bạn sẽ thấy hình ảnh hiển thị nhợt nhạt, không có độ chi tiết. Độ sáng Nit Độ sáng của màn hình là khá quan trọng đối với các thiết bị di động như máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng. Hầu hết các thiết bị này đều dùng màn hình gương để tăng cường độ tương phản, nhưng màn hình gương thường khiến cho thiết bị gặp phải hiện tượng phản xạ ánh sáng khi sử dụng ngoài trời. Tuy nhiên, các màn hình có độ sáng (đơn vị nit) cao có thể khắc phục được tình trạng này. [IMG] Màn hình của MacBook Pro Retina 13 inch có độ sáng rất cao, lên tới 300 nit. Nit là đơn vị tiêu chuẩn của độ sáng được sử dụng để mô tả các nguồn ánh sáng khác nhau. Độ sáng nit cao hơn có nghĩa là màn hình hiển thị sáng hơn, màn hình hiển thị của các loại máy tính xách tay và các thiết bị di động thường có độ sáng trung bình khoảng từ 200 nit đến 300 nit. Những màn hình có độ sáng lớn hơn 300 nit là khá tốt và lớn hơn 500 nit là rất tốt. Hiện nay, ngoại trừ các loại ti vi với độ sáng có thể lên tới 1000 nit, chỉ có một ít thiết bị mới có độ sáng lớn hơn mức 500 nit này. Tông màu đen và trắng Một trong những đánh giá quan trọng của màn hình chính là mức độ màu đen và trắng, được đánh giá bằng độ sáng tương ứng của các màu hiển thị trên màn hình. Trong đó màu đen có trị số càng thấp càng tốt. Từ 0 đại diện cho mức độ màu đen tuyệt đối. Con số này có liên quan bởi vì nó ảnh hưởng đến việc màn hình hiển thị như thế nào khi xử lý những hình ảnh tối. Nếu bạn đã từng xem một bộ phim trên một màn hình kém, bạn sẽ nhận thấy rằng độ chi tiết bị giảm trong những cảnh tối. Đó là bởi màn hình là không có khả năng tái tạo những phần tối nhất của hình ảnh. [IMG] Màu trắng thì hoàn toàn ngược lại. Giá trị càng cao thì càng tốt. Một mức độ trắng tối đa của gam màu RGB là 255, do đó một màn hình hiển thị lý tưởng sẽ có độ trắng gần bằng con số đó và hiển thị một màu trắng sáng không tì vết. Màn hình hiện đại có thể xử lý tốt về mức độ màu trắng hơn là mức độ màu đen, vì vậy nó thường không phải là chất lượng được xác định. Tuy nhiên, một kết quả đặc biệt tốt hay xấu có thể làm cho mọi sự trở nên khác biệt. H.Thanh
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 23/11/12, 0 lần trả lời, trong diễn đàn: Tư vấn - Hỏi đáp - Chia sẻ thủ thuật MTXT

Chia sẻ trang này