panel va

These are all contents from amtech.vn - Giải đáp thắc mắc về công nghệ tagged panel va.

  1. namhhgames
    Lựa chọn màn hình luôn là một quyết định khó khăn từ trước đến nay vì có khá nhiều loại, từ màn hình chuyên dụng dành cho chơi game, thiết kế cho đến màn hình phục vụ các nhu cầu hằng ngày như gia đình hoặc văn phòng, kích thước màn hình cũng đóng một vai trò quan trọng. Đây sẽ là lần đầu tiên mình mang đến cho các bạn một chiếc màn hình 28 inch từ BenQ – Màn hình GC2870. I. Thiết kế: [IMG] Đầu tiên hãy cùng xem qua bộ phụ kiện của màn hình. Đi kèm màn hình sẽ là một sách hướng dẫn, một cáp HDMI, một cáp VGA (D-Sub) và một cáp nguồn. [IMG][IMG][IMG][IMG][IMG] Thiết kế của màn hình này giống hệt màn hình GW2470 trước đây mình đã review tại đây. Điểm khác biệt chính là kích thước của màn hình là 28inch. Góc phải phía trên có tên của dòng máy, góc trái phía dưới là dòng chữ HDMI, có vẻ ý nghĩa là màn hình có hỗ trợ cổng HDMI !? Có một điểm nữa vẫn được kế thừa từ dòng GW2470 đó là chân đế khá ộp ẹp và không chắc chắn. Màn hình có thể cúi xuống 5 độ hoặc ngửa ra 15 độ. [IMG][IMG] Màn hình GC2870 khá hạn chế về độ đa dạng cổng kết nối khi chỉ hỗ trợ hai loại cổng gồm 1 cổng VGA (D-Sub) và 2 cổng HDMI. Cổng tai nghe 3.5mm sẽ là nguồn ra âm thanh chính của màn hình do màn hình không có loa ngoài, nếu muốn nghe bạn có thể cắm tai nghe vào cổng này. Phía bên trái sẽ là cổng nguồn. [IMG][IMG] Các nút bấm OSD dạng hình tròn khá êm tay, tạo cảm giác bấm tốt hơn và không gây cảm giác đau tay. Khi nhấn vào bất kì phím OSD nào, bảng OSD sẽ hiện lên và từng nút sẽ có từng chức năng tương ứng. Tuy nhiên, khoảng thời gian giữa những lần bấm nút có một thời gian trễ nhất định do vậy dù tốc độ bấm màn hình OSD của khá nhanh thì menu vẫn chưa thể hiển thị ngay được. [IMG] Cũng giống như bản GW2470 trước, màn hình GC2870 này cũng có một khe nhỏ lõm vào trong, mục đích có thể là để tránh bụi bẩn rơi vào màn hình. Tuy nhiên cá nhân mình thấy rằng khe này nằm khá cao, và lại nằm trên đoạn cong của đỉnh màn hình nên việc chống bụi có lẽ sẽ hoạt động không tốt lắm. II. Hiệu năng Như thường lệ, chúng ta sẽ đến với phần đo màu của từng chế độ màu để có được cái nhìn tổng quan nhất về màn hình. [spoiler][spoiler][spoiler][spoiler][spoiler][spoiler][spoiler][spoiler] Dựa vào bộ ảnh trên, có thể thấy lần đầu tiên, có một màn hình có kết quả mặc định ở mức chấp nhận được với chế độ sRGB. Sở dĩ như vậy là do chế độ này giảm độ sáng màn hình xuống vì vậy chất lượng màu sắc cũng dịu mắt hơn. Trải nghiệm thực tế của mình cũng cho thấy chế độ này có màu sắc “quen thuộc” nhất mặc dù độ sáng khá cao (khoảng 216 cd/m2). [IMG] Ảnh trên là ảnh đã được canh chỉnh màu, đáng tiếc đây là trường hợp canh màu tốt nhất của màn hình, điều này cũng có thể hiểu được với panel VA. Có một điểm chung giữa những lần canh màu đó là những màu phía dưới ( trắng, bạc,…) luôn chuẩn, độ lệch màu luôn dưới 2 dù những phần có màu luôn sai. Các bạn có thể thấy được nét ưu của những màn hình sử dụng tấm nền VA thì chuẩn màu sắc đen và xám thì rất là chính xác, không như những tấm nền IPS thì khi màu muốn thể hiện được màu đen thì là một điều rất khó. [IMG] Vẫn là một sự dung hòa giữa TN và IPS, màu sắc không thay đổi là mấy khi thay đổi góc nhìn, có chăng là sự thay đổi về độ sáng của màn hình. [IMG] Khác với panel IPS, panel VA của GC2870 hầu như không bị hở sáng hoặc rất khó để tìm thấy điểm hở sáng. Bản thân mình vẫn không tìm được điểm hở sáng nào bằng mắt thường. Màn hình GC2870 sử dụng chuẩn màu lên đến 85% NTSC. Chuẩn NTSC là không gian màu được phát triển cho các dải màu sắc có thể được thể hiện bằng mắt của con người. Đại diện của các màu sắc mà con người có thể nhìn thấy được nhưng không phải là gam màu rộng nhất có thể. Hầu hết các thiết bị cho đến nay không có khả năng để đạt được mức độ màu sắc trong lúc hiển thị. [IMG] Phạm vi tương đối về màu sắc từ hẹp đến rộng nhất sẽ là : CIE 1976 < sRGB < AdobeRGB < NTSC. Nhìn chung các màn hình hiện nay đều sử dụng chuẩn màu NTSC rơi vào 70 đến 75% gam màu NTSC. Những người đang tìm kiếm để sử dụng một màn hình cho công việc đồ họa thì rất có thể sẽ muốn một phạm vi lớn của màu sắc và chuẩn mầu NTSC sẽ là một lựa chọn do có nhiều màu sắc mới hơn, rộng hơn. Màn hình BenQ GC2870 có thể cho bạn thấy được rằng đã vượt mức tiêu chuẩn thông thường là 72%. Do đó GC2870 sẽ có được các dải quang phổ màu đỏ, xanh lá cây, vàng và đỏ tốt hơn rất nhiều. Phù hợp trong nhiều lĩnh vực như lướt web, chơi game nhập vai, xem hình, video đa màu sắc. Một điểm mạnh và cũng là điều khiến BenQ rất tự hào đó là công nghệ flicker-free của mình. Công nghệ này giúp giảm đi độ chớp của màn hình mà chúng ta không thể cảm nhận được bằng mắt thường tuy nhiên vẫn bị ảnh hưởng nếu sử dụng màn hình trong một thời gian dài. [MEDIA] Clip trên được quay lại với tốc độ 1/2000 giây để bắt được cả những khoảnh khắc lúc màn hình đang bị chớp. Bên trái là màn hình BenQ GC2870 của chúng ta và bên phải là màn hình thường. Các bạn có thể thấy được màn hình kia bị tình trạng chớp. Đó là những gì mắt bạn sẽ phải gánh chịu, hậu quả có thể là mỏi mắt hoặc nặng hơn là đau đầu. [IMG] Với NVIDIA Control Panel, ta có thể tạo độ phân giải khác cũng như tần số quét khác cho màn hình. Màn hình GC2870 có thể lên tần số quét 76Hz trước khi bị lỗi “Out of range”. [IMG] Nếu màn hình GW2470 có tốc độ hồi đáp không mấy như mong đợi thì bạn có thể chuyển sự mong đợi đó sang màn hình GC2870 này. Như ảnh trên có thể thấy trường hợp tốt nhất vẫn có một bóng mờ rất khó thấy và trường hợp tệ nhất vẫn chỉ có 1 chiếc bóng. III. Kết luận - Ưu điểm: + Mức hở sáng thấp. + Màn hình có công nghệ flicker-free giúp bảo vệ mắt. + Tốc độ hồi đáp tốt. - Khuyết điểm: + Màu sắc không được tốt lắm. + Tốc độ bấm nút OSD không được nhanh lắm.
    Chủ đề bởi: namhhgames, 25/8/16, 20 lần trả lời, trong diễn đàn: Reviews Zone
  2. lamnguyenzf
    Khi lựa chọn màn hình LCD hay LED, những chỉ số IPS, VA và TN của màn hình thường được người tiêu dùng bỏ qua. Tuy nhiên đây chính là chỉ số cấu trúc màn hình ảnh hưởng quyết định đến chất lượng hình ảnh. Không phải tất cả các loại màn hình LCD và LED có mặt trên thị trường sử dụng chung một cấu trúc màn hình. Sự khác biệt khi sử dụng công nghệ TN, VA hay IPS ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hình ảnh. Trên thị trường hiện nay, phần lớn các màn hình tầm trung và cao cấp sử dụng loại tấm nền màn hình (Panel) In-Plane Switching (IPS) hoặc Vertical Alighment (VA), trong khi các sản phẩm giá rẻ sử dụng cấu trúc tấm nền Twisted Nematic (TN). [IMG] Màn hình cấu trúc tinh thể lỏng dạng xoắn – Twisted Nematic (TN) Đây là cấu trúc màn hình tinh thể xuất hiện đã khá lâu trên thị trường và phổ biến trên các dòng màn hình tầm thấp. Ưu điểm là giá rẻ nhưng khuyết điểm của loại tấm nền màn hình TN chính là ở góc nhìn rất hẹp. Nếu người dùng không ngồi đối diện thẳng với màn hình, hình ảnh và màu sắc thấy được trên màn hình sẽ trông bị nhạt đi. Lợi thế duy nhất là công nghệ cho tốc độ phản hồi nhanh nhất (phù hợp với các game FPS) nếu so với VA và IPS, tuy nhiên, sự chênh lệch này không thể hiện rõ rệt đối với người dùng. Tóm tắt về thế hệ TN: Phổ biến ở các màn hình từ 15-19” Có trong một số màn hình kích thước 28” Chi phí sản xuất thấp dẫn đến chi phí bán lẻ khá thấp Phổ biến ở độ phân giải 1920 x 1080 Thời gian đáp úng 1ms, 2ms G2G Tỉ lệ tương phản 1000:1 Góc nhìn: 170/160 độ Hỗ trợ màu sắc: 16.7 triệu màu sử dụng 6-bit màu + FRC Hoạt động trên màn hình tần số quét 120Hz Góc nhìn bị hạn chế Màu sắc không phù hợp cho công việc Màn hình cấu trúc tinh thể lọc xếp dọc – Vertical Alignment (VA) Xét về góc nhìn, màn hình cấu trúc tấm nền VA tốt hơn nhiều TN. Nó cho phép người xem có thể thưởng thức được hình ảnh với màu sắc tốt ngay cả khi ở vị trí không phải là trung tâm của màn hình. Sự cải tiến hơn của VA là Super Pattern Vertical Alignment (gọi tắt S-PVA), được Samsung và Sony ứng dụng nhiều trên màn hình của họ, cho góc nhìn rộng và thể hiện màu đen sâu hơn. Sharp cũng phát triển một phiên bản riêng của cấu trúc tấm nền VA và gọi tên là Axially Symetric Vertical Alignment (viết tắt là ASV), và về cơ bản vẫn sử dụng các tinh thể lỏng xếp dọc. Multi-domain Vertical Alignment (MVA) [IMG] Được phát triển bởi Fujitsu trong năm 1998 như là một công nghệ lai tạo giữa TN và công nghệ IPS. MVA cung cấp thời gian đáp ứng lên đến 25ms (rất cao so với IPS và TN), nhưng bù lại MVA có một góc nhìn rộng hơn TN (160-170 độ) và có khả năng cạnh tranh với IPS trong mảng góc nhìn này. Cùng với độ tương phản và độ sắc đen sâu sắc, thì IPS và TN vẫn chưa thể làm được như tấm nền MVA. Thời gian phản hồi không thể được tốt như các tấm nền TN dẫn đến MVA không thể nào phù hợp cho các trò chơi có các pha di chuyển nhanh. Với sự ra đời của RTC và công nghệ tăng tốc, thì một loạt các công nghệ cải tiến đi theo MVA được giới thiệu khá nhiều: Premium MVA (P-MVA) and Super MVA (S-MVA) MVA (P-MVA) tấm nền cao cấp được sản xuất bởi AU Optronics và Super MVA (S-MVA) của Chi Mei Optoelectronics và Fujitsu năm 1988. AU Optrotics đã thêm vào một thế hệ mới gần đây gọi tắt là AMVA và S-MVA một trong những tấm nền rất hiếm khi được sử dụng. Khi được đưa vào thị trường, các tấm nền này đã cải thiện được thời gian phản hồi, một cải tiến so với thế hệ trước đó MVA. Nhưng thời gian đáp ứng thì vẫn không thể nào nhanh như các tấm nền TN, nhưng chúng ta đã thấy được sự cải tiến khá rõ rệt trong phần giới thiệu công nghệ kế tiếp so với MVA. Một màn hình MVA có thể được xem xét để chơi game và công khai ra thị trường khi bản cập nhật của nó khá hoàn thiện. Trong khi một số cải tiến đã được thực hiện, nhưng vì do thuộc tính là “lai tạo” giữa TN và IPS nên màu sắc và góc nhìn của MVA vẫn chưa được tuyệt đối lắm khi so vs IPS và tốc độ phản hồi so với TN. Sẽ rất khó khi bạn quan sát những tấm nền MVA ở những góc nhìn khác nhau như lệch về bên phải hay là bên trái,… Sau một thời gian thì AU Optronics không còn sản xuất các tấm nền P-MVA thế hệ của MVA, mà thay vào đó là một công nghệ so với phiên bản cũ có tên gọi là AMVA. Advanced MVA (AMVA) [IMG] Khoảng năm 2005, AU Optronics đã cải tiến công nghệ tấm nền MVA, gọi là “Advanced Multi Domain Vertical Alignment” (AMVA). Tấm nền AHVA (Advaced Hyper Viewing Angle, IPS), hoàn toàn khác so với các thế hệ cũ như MVA, AMVA được thiết kế để cung cấp hiệu năng cải thiện màu sắc, cải thiện các góc nhìn ở nhiều phương diện khác nhau so với VA thông thường. AMVA cung cấp một tỷ lệ tương phản cực cao (5000:1), trong thực tế thì đôi khi chúng ta thường thấy các màn hình có tỷ lệ tương phản 3000:1, một tỷ lệ tương phản cao sẽ giúp cho chúng ta có những chất lượng hình ảnh vượt xa so với IPS và TN. Tuy nhiên thì AMVA vẫn còn có một số hạn chế đó là sự lệch tâm tương phản mà các bạn thường thấy ở tấm nền VA, do góc nhìn không rộng như công nghệ IPS nhưng bù lại chi tiết màu sắc được cải thiện khá cao, cụ thể là BenQ GW2760HS sử dụng công nghệ Color Shift-free, thời gian đáp ứng tốt hơn nhiều so với các tấm nền MVA cũ nhưng vẫn không thể nào hơn được tấm nền TN. AUO đã phát triển công nghệ VA trong nhiều năm qua, trong thời gian phát triển thì AUO cũng đã phát triển công nghệ AMVA5 giúp cải thiện các tinh thể lỏng nâng cao tỷ lệ tương phản hơn 30% so với AMVA1 trong năm 2005. [IMG] Các thế hệ P-MVA sử dụng 4 domain. Trong khi đó AMVA2 năm 2005 là 8 domain VA, sử dụng phương pháp ghép điện dung với một bóng bán dẫn ART có thể cải thiện màu sắc nhạt. AMVA2 là một phiên bản cái tiến của AMVA về tỉ lệ tương phản. PSA đã được áp dụng để AMVA3 cải thiện cho tấm nền VA và AMVA5 có những cải tiến trong tỉ lệ tương phản, tối ưu hóa màu sắc vật liệu học. Tóm tắt thế hệ MVA Tấm nền MVA được thiết kế để cải thiện góc độ, thời gian đáp ứng so với TN Kế đó là P-MVA và S-MVA cung cấp thời gian phản hồi được cải thiện. Tấm nền AMVA của AU Optronics có thời gian đáp ứng được cải tiến tốt hơn và tỉ lệ tương phản 3000 – 5000:1. MVA của Sharp thì cung cấp tần số quét lên đến 120Hz, hỗ trợ kích cỡ màn hình lên đến 32”, độ phân giải Quad HD. Không có trên màn hình tỉ lệ 21:9 và màn hình cong Phổ biến ở độ phân giải 1920x1080 Thời gian đáp ứng trung bình (5-6ms) Tần số quét 60Hz, một số hỗ trợ lên đến 120Hz. Màu sắc: 16,7 triệu màu thông qua panel 8-bit Thời gian đáp ứng vẫn còn chậm hơn so với TN và IPS Góc nhìn không tốt như IPS / PLS. Patterned Vertical Alignment (PVA) [IMG] PVA được phát triển bởi Samsung thay thế cho MVA vào cuối những năm 1990. Thông số giữa PVA và MVA rất khác nhau và PVA có thể được xem là một công nghệ độc lập, mặc dù nó có nhiều đặc điểm tương tự như VA. [IMG] Các tinh thể lỏng của PVA có cấu trúc tương tự như MVA – các tinh thể cải thiện màu sắc nhưng góc nhìn vẫn chưa hoàn hảo, không thể nào đáp ứng được như các tấm nền TN. Với sự ra đời của MagicSpeed, thời gian đáp ứng được cải thiện rất nhiều và được so sánh với tấm nền MVA. PVA trong cũng không hỗ trợ cho những chiếc màn hình có tần số quét 120Hz. Super Patterned Vertical Alignment (S-PVA) Sự ra đời của nhiều tấm nền PVA đã dẫn đến mộ thế hệ tiếp theo đó là Patterned Vertical Alignment (S-PVA) năm 2004. Giống như P-MVA của MVA, đây cũng chỉ là một phẩn mở rộng của công nghệ PVA, nhưng với sự kết hợp của MagicSpeed các tấm nền này đã phù hợp hon cho việc chơi game, nhưng vẫn còn hạn chế đó là không thể cung cấp góc nhìn được như IPS. cPVA Vào cuối năm 2009 Samsung bắt đầu sản xuất tấm nền thế hệ mới với tên gọi là cPVA. Một công nghệ đơn giản hơn so với S-PVA, cho phép Samsung sản xuất các tấm nền với chi phí thấp hơn, làm giảm chi phí bán lẽ của họ ra thị trường. cPVA sử dụng Frame Rate Control để tạo tỉ lệ màu sắc 16,7 triệu màu (6-bit + FRC). Advanced PVA (A-PVA) Có rất ít thông tin chính thức về công nghệ này nhưng một số màn hình Samsung đã sử dụng tấm nền A-PVA vào năm 2012. Một sự thay đổi dường như không có gì sâu sắc từ S-PVA / cPVA, nhưng thuật ngữ “nâng cao” đã được thêm vào để phân biệt với các mô hình mới để cạnh tranh với công nghệ IPS của LG và công nghệ AMVA của AU Optronics. SVA Trong năm 2014 Samsung đã bắt đầu sử dụng tấm nền PVA của họ như là SVA.Một trong những những nhà sản xuất PVA còn lại duy nhất trên thị trường. Tấm nền được sử dụng trong các màn hình cong tỉ lệ 21:9 ở độ phân giải Full HD và Ultra HD. Tóm tắt về thế hệ PVA - PVA thiết kế để thay thế cho MVA - Sau đó là phiên bản nâng cấp S-PVA và cPVA làm cho thời gian phản hồi được cải thiện. - PVA ngày nay rất ít được sử dụng trong màn hình máy tính hiện nay. - Sử dụng trong màn hình cong với tỉ lệ 21:9 - Tỷ lệ tương phản 3000:1 - Góc nhìn: 178/178 độ - Hỗ trợ màu sắc: 16.7 triệu màu sử dụng 8-bit, một số sử udngj 6-bit + FRC - Thời gian phản hồi vẫn còn chậm so với TN và IPS. Màn hình cấu trúc tinh thể lỏng chuyển hướng trong mặt phẳng – In-Plane Switching [IMG] IPS là cấu trúc tấm nền được phát triển từ LG Display, một công ty sản xuất tấm nền màn hình của LG. Thực tế, trên thị trường hiện nay chia làm 2 nhánh khác nhau của IPS bao gồm S-IPS, phổ biến và xuất hiện nhiều hơn trên các dòng sản phẩm của LG, Philips cũng như ở các thiết bị cầm tay của Apple như iPhone, iPad hay các loại smartphone khác, được đánh giá cao về màu sắc. Loại còn lại là IPS-alpha, thường thấy trên các dòng TV LED của Panasonic với lợi thế là về độ tương phản và độ sáng cao hơn S-IPS. Tuy vậy, điểm hạn chế của màn hình IPS là khả năng thể hiện độ sâu đen không bằng được VA. [IMG] Super-IPS (S-IPS) [IMG] Các công nghệ IPS ban đầu đã trở thành một nền tảng cho một số cải tiến đi theo sau đó, cụ thể là: Super-IPS (S-IPS), Dual Domain IPS (DD-IPS), và Advanced Coplanar Electrode (ACE). Công nghệ DD-IPS thuộc về IBM và ACE thuộc về Samsung và độ phổ biến của nó là dường như không có. Việc sản xuất các tấm nền ACE phải dừng lại, trong khi đó DD-IPS đến từ IDTech, liên doanh của IBM và Chi Mei Optoelectronics – những mô hình đắt tiền cùng với độ phân giải cao len lỏi vào thị trường tiêu dùng. NEC cũng sản xuất các tấm nền IPS của họ dưới các nhãn hiệu như A-SFT, A-AFT, SA-SFT và SA-AFT, nhưng các tấm nền của họ không có gì đặc sắc hơn ngoài việc dựa vào công nghệ S-IPS trước đó. [IMG] Năm 1998 LG bắt đầu sản xuất các tấm Super-IPS, công nghệ dựa trên những thế mạnh của IPS bằng cách sử dụng liên kết tinh thể lỏng tiên tiến “multi-domain”. Kể từ thời điểm đó thì S-IPS phát triển một cách rộng rãi và phổ biển trong các màn hình hiện đại, thời điểm này thì công nghệ S-IPS rất rẻ khi nằm ở các kích thước từ 19-30”. Thời gian đáp ứng là một trong những hạn chế nghiêm trọng của công nghệ IPS – tấm nền đầu tiên chạm ngưỡng 60ms, sau đó các kỹ sư đã chuyển xuống được 25ms và sau đó là 16ms. Trong thời điểm này thì tỉ lệ tương phản là một con số đáng ngại dành cho S-IPS vì con số này ban đầu được đưa ra khá thấp (500 – 600:1) nhưng dần về sau thì cũng đã có những cải thiện đáng kể từ các kỹ sư LG. Enhanced and AdvancedS-IPS (E-IPS and AS-IPS)\ Đôi khi bạn sẽ thấy được những công nghệ tương tự S-IPS được sử dụng, nhưng S-IPS vẫn được sử dụng rộng rãi cho modern IPS. Năm 2002 Advanced Super IPS (AS-IPS) ra đời đã làm tăng lượng ánh sáng truyền từ đèn nền tăng khoảng 30% so với công nghệ S-IPS được phát triển vào năm 1998, nhưng điều này vẫn không giúp được nó cạnh tranh với các tấm nền VA. Năm 2005 với sự ra đời của công nghệ RTC (Overdrive Circuitry – ODC), LG.Display bắt đầu sản xuất (E-IPS, khác so với e-IPS nhé). Lúc này thời gian phản hồi chỉ còn lại là 5ms. [IMG] Enhanced S-IPS xây dựng dựa trên công nghệ S-IPS, cung cấp góc nhìn 178 độ từ dưới lên trên và 2 bên màn hình. Bạn sẽ rất ít thấy E-IPS được sử dụng, chỉ có “Advanced S-IPS (AS-IPS) được sử dụng trong màn hình NEC 20WGX2 vào năm 2006. AS-IPS cũng được Hitachi sử dụng trong một số thế hệ IPS của họ trước đó. Horizontal-IPS (H-IPS) Năm 2006 – 2007 LG.Display đã thay đổi cách bố trí điểm ảnh được tạo thêm từ (H-IPS). Trong thuật ngữ đơn giản, các nhà sản xuất đã giảm chiều rộng điện cực để giảm rò rỉ ánh sáng, và điều này đã lần lượt tạo ra một cấu trúc điểm ảnh mới. Một số tấm nền IPS sử dụng trong các màn hình cao cấp được trang bị công nghệ Advanced True Wide (A-TW) giúp cải thiện sắc đen từ góc nhìn rộng. Tuy nhiên phân cực A-TW không có trong mô hình H-IPS, cũng là một trong những công nghệ hiếm hoi xuất hiện ở thị trường. [IMG] LG.Display hoàn toàn không làm tài liệu tham khảo cho phiên bản H-IPS này, nhưng hầu hết các IPS hiện đại thì đều sử dụng công nghệ H-IPS, một ví dụ cho thấy đó là NEC đã sử dụng H-IPS trong 2 chiếc màn hình mang tên LCD2690WXUi2 và LCD3090WUXi. e-IPS Trong năm 2009, LG.Display bắt đầu phát triển một thế hệ mới mang tên gọi là e-IPS, tấm nền tiêu biểu của H-IPS. Ở tấm nền này thì học đơn giản hóa cấu trúc sub-pixel so với H-IPS (tương tự như cPVA so với S-PVA) và tăng ánh sáng. Làm vậy họ đã giảm được chi phí sản xuất bằng cách tích hợp các tấm nền với chi phí thấp hơn, đèn nền điện năng thấp hơn. Điều này làm cho khả năng cạnh tranh của họ được nâng cao khi so sánh cùng với tấm nền TN và cPVA của Samsung. Hạn chế của e-IPS so với S-IPS là góc nhìn nhỏ hơn một chút, các điểm ảnh màu đen trên e-IPS sẽ biến thành những màu xám. Chữ “e”trong biến thể này có thể được xem là “economic (kinh tế)” vì bản chất của nó khi ra đời là giữ cho chi phí sản xuất và chi phí bán ra thấp. UH-IPS và H2-IPS Một cái tên có vẻ như được giới thiệu vào khoảng thời gian 2009-2010. Có thể UH-IPS là viết tắt của Ultra Horizontal-IPS, như một bạn cập nhật của H-IPS là e-IPS. Một sự khác biệt nhỏ ở đây đó chính là các điểm ảnh phụ có tỉ lệ độ mở lên đến hơn 18% nhằm mục đích duy trì độ sáng và giảm đèn nền LED. [IMG] S-IPS II Một thuật ngữ được sử dụng bởi một số nhà sản xuất vào năm năm 2010 với sự ra mắt của màn hình IPS. Tấm nền “S-IPS II” có tỷ lệ độ mở thậm chí còn cao hơn so với UH-IPS (cao hơn 11.6%), tiếp tục cải thiện độ sáng và độ tương phản giúp tiết iệm năng lượng. Performance IPS (p-IPS) Đây là một cái tên được NEC giới thiệu vào đầu năm 2010 với hàng loạt series PA từ 24-30” (PA241W, PA271W và PA301W) sử dụng tấm nền Performance IPS. Thực tế thì p-IPS chỉ là một biến thể của công nghệ H-IPS, được tạo ra để NEC phân biệt các models “10-bit” của họ. Thực sự ra thì 10-bit đó là sự kết hợp của 8-bit màu + module FRC cho khả năng màn hình có thể sản xuất một bảng màu 1,07 tỷ nhưng không phải là một 10-bit màu thật sự. Một tấm nền 10-bit màu có rất ít trên thị trường vì chi phí của nó khá cao, nhưng hãy cẩn thận rất có thể bạn đang sử dụng kết hợp từ chuẩn màu 8-bit + FRC. Để xem được độ sâu màu 10-bit thì bạn cũng phải cung cấp một hệ thống máy tính, hệ điều hành, card đồ họa và phần mềm thích hợp để xem được các hiển thị theo chuẩn màu 10-bit cùng với Display Port. Advanced High-Performance IPS (AH-IPS) Thuật ngữ này được giới thiệu bởi LG.Display vào năm 2011 và chủ yếu được sử dụng trong các tấm nền nhỏ như là sử dụng trong máy tính bảng và các thiết bị di động. Thuật ngữ “Retina” của Apple cũng được sử dụng để mô tả cho những tấm nền mới này, tăng độ phân giải và độ PPI. Ngoài ra tấm nền AH-IPS sẽ truyền tải ánh sáng lớn hơn và tiêu thụ điện năng thấp hơn. Thị trường màn hình máy tính lúc bấy giờ đa phần cũng sử dụng AH-IPS đặc biệt là năm 2014/2015. Thời gian phản hồi cũng cải thiện đáng kể (5ms G2G), vẫn không đủ khả năng cung cấp các trải nghiệm trong các trường hợp chơi game mặc dù tần số quét đã được cải thiện. Tấm nền IPS của LG.Display xuất hiện rất nhiều trong các màn hình có độ phân giải lớn như Ultra HD (3840 x 2160), 5k (5120 x 2880), không chỉ ở độ phân giải lớn mà IPS còn được đầu tư vào các màn hình tỉ lệ siêu rộng 21:9 với kích thước lên đến 34”. Plane to Line Switching (PLS) / Super-PLS (S-PLS) [IMG] PLS được giới thiệu bởi Samsung vào năm 2010, mục đích ra đời của nó là để cạnh tranh với công nghệ IPS đã ra mắt trước đó khá lâu của LG.Display. So với IPS thì PLS của Samsung đã giảm thiểu được 15% cho chi phí sản xuất. Mãi cho đến đầu năm 2011 thì chiếc màn hình đầu tiên sử dụng công nghệ PLS có tên gọi là Samsung S27A850D. Một công nghệ có thể nói cạnh tranh từ điểm ảnh cũng như góc nhìn đã làm cho PLS của Samsung (các lớp phủ ánh sáng được sử dụng các tấm nền AH-IPS từ LG.Display) được chú hơn vì giá tiền hợp lý. Phần lớn Samsung đã chuyển tập trung sản xuất từ PVA sang dành cho PLS, các kích cỡ màn hình từ 23-27” với độ phân giải lên đến 2560 x 1440. Ngoài ra ở độ phân giải Ultra HD 3840 x 2160 có một màn hình kích thước 31,5” nhưng vẫn chưa thấy được sự xuất hiện của các màn hình cong mang tỉ lệ 21:9. Advanced PLS (AD-PLS) Trong năm 2012, một số màn hình dựa trên công nghệ PLS được bán ra thị trường với cái tên được sử dụng là “AD-PLS”. Bảng điều khiển AD-PLS này vẫn chưa cho thấy được sự khác biệt so với PLS trước đó, tuy nhiên đây có thể là một thiết kế để chạy đua với AH-IPS của LG.Display. Tóm tắt về thế hệ IPS - IPS được thiết kế cho những người đam mê màu sắc - S-IPS cải thiện thời gian đáp ứng. Độ tương phản vẫn còn là một vấn đề - H-IPS thay đổi cấu trúc điểm anh, cải thiện thời gian đáp ứng với overdrive, tỷ lệ tương phản được cải thiện. - e-IPS và các biến thể khác của H-IPS giúp giảm chi phí sản xuất - p-IPS phát triển để cung cấp 10-bit hỗ trợ độ sâu màu - AH-IPS là thế hệ được sản xuất bởi LG.Display - Alternative IPS giống như công nghệ được giới thiệu bởi Samsung (PLS) và AU Optronics (AHVA) - IPS nằm trong các độ phân giải màn hình 4K và 5K - PLS của Samsung có độ phân giải Quad HD với kích thước 27”, Ultra HD với kích thước 31.5” - AHVA của Optronics có độ phân giải Ultra HD với kích thước 32” - Thời gian đáp ứng 5ms G2G - Tỉ lệ tương phản 1000:1 - Góc nhìn: 178/178 độ - Hỗ trợ màu sắc 16.7 triệu màu thông qua tấm nền 8-bit màu hoặc 6-bit + FRC - Hỗ trợ màu sắc 1.07 triệu màu thông qua tấm nền 10-bit màu hoặc 8-bit + FRC - Góc nhìn rộng - Thời gian đáp ứng tốt hơn so với VA - AHVA có thể hỗ trợ các màn hình có tần số quét 144Hz Các công nghệ IPS luôn đứng đầu khi nói về tái tạo màu sắc và góc nhìn. Đây là một trong những lý do tại sao IPS thường được xem là lựa chọn ưu tiên cho công việc nhất là trong thiết kế, góc nhìn rộng là thế mạnh khác của IPS (178/178 độ). Như công nghệ đã được ra đời hoàn toàn khác biệt là PLS của Samsung thì AU Optronics cũng đã đầu tư vào công nghệ IPS của họ, được đặt tên là AHVA. Công nghệ này được thiết kế bởi AU Optronics như là để thay thế cho IPS. Trong việc ra mắt công nghệ công nghệ của mình thì AU Optronics vẫn còn ngạc nhiên vì người dùng vẫn còn lầm tưởng AHVA là VA, một công nghệ cũng đã được AU Optronics sản xuất từ nhiều năm trước. BenQ BL2710PT là màn hình đầu tiên sử dụng tấm nền AHVA cho một cái nhìn sâu sắc giống như tấm nền IPS của LG. [IMG] Cụ thể vào năm 2015 AU Optronics cũng đã chính thức phát hành công nghệ AHVA của mình lên màn hình có tần số quét 144Hz. Không dừng lại ở việc trang bị ở những tần số quét cao mà nó còn được sử dụng ở nhiều kích thước khác nhau nữa (từ 23.8” lên đến 32”) và một điều cần thiết nữa đó là độ phân giải của màn hình lên đến Ultra HD 3840 x 2160. Ngoài màn hình phẳng, họ cũng đã chuyển sang một hướng mới đó chính là phát triển tấm nền của mình lên những chiếc màn hình cong với tỉ lệ 21:9. VA (Vertical Alignment) công nghệ như S-PVA/ MVA, giúp tái tạo màu sắc tốt hơn và góc nhì rộng hơn so với panel TN nhưng vẫn không thể nào bằng IPS, còn so với TN thì thời gian phản hồi vẫn chậm hơn. Thời gian đáp ứng nói chung là tệ hơn TN và IPS, do đó nó công nghệ VA không được xem là lựa chọn tốt nhất cho các game tốc độ nhanh. Cùng một phiên bản VA thì AU Optronics đã ra mắt công nghệ VA thế hệ thứ 5 AMVA+ (Advanced Multi-Domain Vertical Alignment Plus) bảng điều khiển hỗ trợ chuẩn màu 8-bit. AMVA+ sẽ cung cấp một tần số quét 60Hz, giúp bạn có được những hình ảnh mượt hơn cùng với độ tương phản tĩnh 3000:1 và góc nhìn lên đến 178 độ với cả chiều dọc và ngang thì đây là một công nghệ tấm nền có thể được xem là khá có tiềm năng với IPS. Ngoài ra các đèn nền cũng được thiết kế với chuẩn WLED, cung cấp một không gian màu sRGB cao. [IMG] Màn hình BenQ cũng đã sử dụng công nghệ tấm nền AMVA+, cung cấp một màu sắc tốt cho chất lượng hình ảnh tốt để phục vụ nhu cầu công việc, giải trí,… Một trong những điều đáng quan tâm nữa là, nếu bạn quan tâm đến giá cả cùng công nghệ mới thì có lẽ những chiếc màn hình sử dụng tấm nền AMVA+ sẽ là một lựa chọn có thể làm cho bạn hài lòng. Tóm tắt về công nghệ tấm nền S-IPS / H-IPS / Super PLS tấm nền được đánh giá khá cao trong tất cả các tấm nền nhưng giá của chúng khá đắt, người dùng rất khó để trang bị cho hệ thống. S-PVA / MVA / Va tấm nền tầm trung, cung cấp tái tạo màu sắc, góc nhìn tốt hơn so với tấm nền TN, có thời gian đáp ứng chậm hơn so với TN, cung cấp tỷ lệ tương phản tốt. Giá cả hợp lý hơn so với IPS. Tấm nền TN thì giá rất rẻ và có thời gian đáp ứng nhanh nhất, nhưng khả năng tái tạo màu sắc kém hơn, chỉ số tương phản và góc nhìn cũng thấp. Phần lớn các màn hình sử dụng tấm nền TN này thường là cấp thấp và rất rẻ.
    Chủ đề bởi: lamnguyenzf, 5/8/16, 20 lần trả lời, trong diễn đàn: Tin tức Công Nghệ - IT News
  3. namhhgames
    Hôm nay mình sẽ mang đến cho các bạn một sản phẩm của một thương hiệu màn hình khá nổi tiếng trong lĩnh vực game. Nếu các bạn yêu thích thể thao điện tử và đặc biệt là Counter Strike Global Offensive hay còn gọi tắt là CSGO, chắc hẵn các bạn cũng sẽ có hứng thú với các giải đấu lớn trên thế giới chẳng hạn như MLG Major Championship: Columbus. Thương hiệu mà mình sắp nói đến có tài trợ cho giải đấu này. Vâng, đó chính là BenQ. Dài dòng vậy thôi dù sản phẩm lần này không phải là những chiếc màn hình trên sân khấu mà là một dòng thấp hơn, thiên về văn phòng hơn là chơi game. Sản phẩm lần này sẽ là BenQ GW2470. I. Cấu tạo: [IMG] Vẻ ngoài của hộp sản phẩm không mấy ấn tượng với lớp vỏ carton bình thường có in vài hình ảnh đơn sắc bằng màu tím chủ đạo của BenQ. Một số thông tin cơ bản của màn hình cũng được thế hiện trên đây như chức năng bảo vệ mắt Eye-care, panel VA, viền mỏng, góc nhìn rộng, v.v… [IMG] Phụ kiện bên trong hộp cũng khá đơn giản, chỉ gộm bộ sách hướng dẫn, cáp HDMI, cáp VGA và cáp nguồn. [IMG][IMG] Cũng giống hầu hết các sản phẩm màn hình khác, phần đế của màn hình sử dụng vân kim loại xước, tạo cảm giác khá sang trọng. Phần dùng để gắn với màn hình là một tấm kim loại, nên có vẻ khá “đàn hồi” khi rung lắc, không biết đây có phải là một tính năng mà nhà sản xuất muốn tạo ra hay không. Nhìn chung màn hình có thiết kế khá phổ thông, đúng chất dành cho văn phòng. [IMG][IMG] Phía sau màn hình là bộ phận để bắt tường kích thước 10cm x 10cm. [IMG][IMG] Về cổng kết nối, chúng ta có đến 2 cổng HDMI, 1 cổng VGA và 1 cổng tai nghe 3.5mm. Phía bên đối diện sẽ là một cổng nguồn. Sự hỗ trợ cả hai loại cáp cao cấp và cấp thấp mình tin sẽ rất được lòng người dung. [IMG][IMG] Mình có vẻ “ếch ngồi đáy giếng” nên thiết kế nút bấm dạng tròn này khá lạ đối với mình. Tuy nhiên thiết kế tròn này bấm rất êm tay chứ không đau như những dòng màn hình có nút bấm có cạnh. Phía phải cùng sẽ là nút nguồn, tiếp theo là nút thoát, tiếp theo là vào menu chính, tiếp theo là độ sáng, tiếp theo là chọn cổng đầu vào để hiển thị lên màn hình và cuối cùng là lọc bluelight theo từng nhu cầu sử dụng (Multimedia, Web Surfing, Office, Reading) – đây chính là chức năng bảo vệ mắt, eye-care, có ghi trên vỏ thùng màn hình. [IMG] Phía trên logo của BenQ ở mặt sau có một khe hẹp lõm vào trong, trong khe hẹp đó là lỗ thoát hơi để tản nhiệt cho màn hình, sở dĩ nó nằm phía trong một khe nhỏ là để tránh việc bụi rơi vào các thành phần bên trong, thiết kế này giống như một mái che. II. Hiệu năng: Đầu tiên ta sẽ nói về màu sắc của màn hình. Bên dưới là bộ ảnh kết quả đo được của từng mode mặc định của màn hình. [SPOILER][SPOILER][SPOILER][SPOILER][SPOILER][SPOILER][SPOILER] Theo bộ ảnh trên, chế độ sai số nhiều là “Game”, tuy nhiên điều này không quan trọng, vì cũng giống như “Movies” hoặc “Low blue light”, đó là những chế độ có chức năng riêng nên độ chuẩn màu không thể áp dụng cho những chế độ đó được. Chế độ đáng quan tâm đó là “sRGB”, ”Photo” hoặc “Standard” vì đó là chế độ bình thường mà người dùng sẽ dùng. Chế độ “Photo” lại là chế độ có sai số so với chuẩn lớn nhất. [IMG] Ảnh trên là kết quả màn hình sau khi được canh chỉnh lại màu sắc. Độ lệch trung bình là 1.6, tối đa là 3.7, đây là kết quả chỉ ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên điểm tốt sau khi chỉnh màu đó là màu tối (black luminance) ở mức 0.055, đây là một con số ấn tượng, thể hiện được màu đen tốt nhất. Đây cũng là một điểm mạnh của panel VA, điểm đen khá tốt, màu sắc chỉ thua IPS mà thôi. [IMG] Panel VA có chất lượng màu và góc nhìn tương đối. Về góc nhìn, có thể chấp nhận được với panel VA, màu sắc không thay đổi mấy, cái thay đổi chỉ là độ sáng của màn hình mà thôi chứ không phải màu sắc. Xét về góc nhìn, màn hình cấu trúc tấm nền VA tốt hơn nhiều TN. Nó cho phép người xem có thể thưởng thức được hình ảnh với màu sắc tốt ngay cả khi ở vị trí không phải là trung tâm của màn hình. Hầu hết các LCD sẽ có bộ lọc màu đen không thể chuẩn xác và sâu như người sử dụng mong muốn. Thế mạnh của tấm nền VA ở đây là ngăn chặn đèn nền khi nó không muốn và cho phép độ sâu của màu đen được thể hiện sâu sắc qua Contrast Ratio 3000:1. Nghiên cứu từ phía BenQ cho biết rằng: các ánh sáng xanh trên màn hình rất có hại cho đôi mắt người sử dụng, xuất phát từ quan điểm đó BenQ cũng phát triển một loạt các màn hình Eye-care bao gồm các công nghệ Flicker-free(Khi bạn ngồi đối diện lâu với màn hình thì sẽ có cảm giác mỏi mắt do màn hình phải "làm mới" thường xuyên để giảm rung cho các hình ảnh trên màn hình, ảnh hưởng từ công nghệ đèn sử dụng trong màn hình. Giờ đây BenQ đã trang bị công nghệ LED giúp cho sự thay đổi đột ngột vè cường độ ánh sáng không ảnh hưởng đến mắt người dùng) và Low Blue Light, vì vậy người dùng có thể chống lại các tác dụng phụ có thể kết hợp với ánh sáng xanh nhầm bảo vệ được đôi mắt khỏe mạnh hơn. [IMG] Một OSD tùy chỉnh đa dạng với nhiều phần lựa chọn thật sự đã gây được một ấn tượng “đa năng” cho mình khi được thao tác nhiều lựa chọn trong phần này. [IMG] Trong phần này, các bạn có thể tùy chọn độ sáng giảm dần theo tuần tự: -30%, -50%, -60% và -70% là mức độ giảm tối đa cho bạn và phù hợp cho việc đọc sách theo khuyến cáo đến từ BenQ. Một chế độ tối giản với những dòng chữ đen thì mình nghĩ vào buổi đêm chế độ “Reading” rất phù hợp cho mọi người. [IMG] Tiếp đó của chế độ Low Blue Light: Movie: Ở đây màu sắc của bạn sẽ được thể hiện trung thực và chế độ sáng có thể nói không làm cay mắt khi xem trong thời gian lâu. Game: Màu sắc đậm nét là phần thể hiện các chi tiết trong game được rõ hơn, ở đây mình lấy ví dụ là game CS:GO, map Dust II và trong khung cảnh tunnel, nơi phần tối được thể hiện và gây độ khó nhiều nhất trong game đặc biệt khi bên cảnh sát được trang bị những bộ đồ SWAT toàn xanh, đen nên tầm nhìn sẽ rất hạn chế. Photo: Đối với những người thích độ sắc nét không trung hòa và thể hiện rõ từng chi tiết màu đậm nét thì chọn chế độ này. sRGB: Chuẩn màu có thể xem như là gần chính xác dành cho hình ảnh hay bất kì điều gì đó thể hiện màu sắc trên màn hình. Eco: Chế độ tiết kiệm giúp bạn không cần phải tùy chỉnh trong phần Low Blue Light, nó sẽ làm cho màn hình của bạn tối đi nhưng sẽ rất tốt cho những lúc dùng trong đêm khi cạnh bên sử dụng một chiếc đèn bàn nhỏ. [IMG] Với mức hở sáng như ở hình trên, bản thân mình cảm thấy khá tốt. Cũng chính nhờ khả năng chặn độ hở sáng này mà điểm đen của màn hình khá tốt. Ảnh trên ghi nhận ảnh hở sáng nhẹ ở góc dưới phải và bên trái. Có lẻ ảnh hơi tối, tuy nhiên thực tế bạn sẽ thấy được một ít mà thôi. [IMG] Mặc định, màn hình này có tần số quét 60Hz, tuy nhiên, mình sử dụng NVIDIA Control Panel để tạo một custom resolution, giữ nguyên tất cả chỉ thay đổi mỗi tần số quét. Và kết quả tối đa mình có thể sử dụng được ở mức 73Hz một cách bình thường. Một vài tần số khác như 80Hz màn hình vẫn có thể hiển thị tuy nhiên chớp rất nhiều và giật giật gây đau mắt. Mặc dù từ 60Hz tên 73Hz không thay đổi trải nghiệm người dùng là mấy, nhưng mình có lời khen ngợi cho một màn hình này. Một vài hình ảnh sử dụng trong game CS:GO: [IMG][IMG][IMG][IMG] Đây là một trong những góc nhìn bị hạn chế rất nhiều cho game thủ, khi bạn sử dụng một chiếc màn không có chế độ hỗ trợ khi chơi game như là "Game Mode" (có thể giúp bạn có được độ sáng ở những góc "chết" như trong hình). Một vài ví dụ đối lập với chiếc màn hình ở trên: [IMG][IMG][IMG] Như bạn thấy, cái hình thứ 2 là nhân vật đứng đối diện mình với khoảng cách rất gần nhưng vẫn không thể nào nhìn thấy được, còn ở bức ảnh thứ 3 đứng xa thì chỉ có thấy được nhờ vào sử dụng súng nhắm. [IMG] Một phần không kém quan trọng nữa là tốc độ hồi đáp của màn hình. Ảnh trên là kết quả khi chụp nhiều ảnh với tốc độ cao nhất của máy chụp ảnh (1/4000s). Sau khi lọc lại thì hầu như tất cả các ảnh đều tương tự nhau như ảnh trên. Do sử dụng panel VA nên chắc chắn tốc độ hồi đáp không nhanh bằng panel TN. Điều này ít nhiều gây hoa mắt khi chơi game do có bóng xuất hiện khi pixel chưa kịp chuyển màu để hiển thị ảnh mới. III. Kết luận: - Ưu điểm: + Màu sắc tốt. + Điểm đen tốt. + Có thể đẩy tần số quét lên 73Hz - Khuyết điểm: + Các nút điều hướng của màn hình sử dụng phím cứng, nên khả năng di chuyển qua lại giữa các thành phần trong menu hơi chậm. + Tốc độ hồi không cao. Hiện tại, sản phẩm màn hình BenQ GW2470H có mức giá khoảng 4,5 triệu trên trang ebay.
    Chủ đề bởi: namhhgames, 10/5/16, 16 lần trả lời, trong diễn đàn: Reviews Zone
  4. lamnguyenzf
    Bạn đang tìm màn hình tốt nhất trị trường ? Cho dù bạn cần một màn hình sắc nét 4K, màn hình tốt nhất để chơi game PC hay chỉ là một chiếc màn hình đơn giản cho công việc văn phòng. Dưới đây là 10 màn hình được lựa chọn là tốt nhất thị trường, dựa trên giá cả, chất lượng hình ảnh và kích thước. Danh mục các màn hình bao gồm các màn hình 4K tốt nhất cho các chuyên gia, các màn hình giá rẻ tốt nhất và màn hình chơi game tốt nhất. Sau đây là các màn hình nhỏ và lớn nhất với kích thước từ 24-inch đến 40-inch. [IMG] BenQ GL2450 – 158$ | 24-inch | 1.920 x 1.080 - Một màn hình TN 24-inch đó là dễ dàng để thiết lập và tốt cho chơi game. [IMG] Samsung S24D590PL – 223$ | 24-inch | 1.920 x 1.080 - Một màn hình PLS 24-inch với độ tương phản tốt và độ trễ đầu vào thấp. [IMG] Asus PB287Q – 570$ | 28-inch | 4K - Một màn hình TN 28-inch cung cấp giá trị tuyệt vời cho giá cả với độ phân giải 4K. [IMG] Dell UP2414Q – 637$ | 24-inch | 4K - Một màn hình sắc nét, IPS chính xác, màu sắc tuyệt vời. [IMG] Samsung S32D850T – 650$ | 30-inch | 2.560 x 1.440 - A 32-inch VA với độ tương phản tuyệt vời. [IMG] Viewsonic VP2772 – 898$ | 27-inch | 2.560 x 1.440 - A 27-inch IPS màn hình với độ chính xác màu sắc rực rỡ. [IMG] Philips Brilliance BDM4065UC – 912$ | 40-inch | 4K - Một màn hình 40-inch đó là kiểu dáng đẹp, sắc nét. [IMG] NEC EA244UHD – 1209$ | 24-inch | 4K - A 24-inch màn hình 4K đó là nhỏ gọn nhưng tính năng gói gọn. [IMG] Dell UltraSharp UP3214Q – 1981$ | 30-inch | 4K - Một màn hình IPS 31,5-inch màu chính xác và được xây dựng tốt. [IMG] Samsung UD970 – 2251$ | 30-inch | 4K - Một màn hình 32-inch màu sắc thống nhất và chính xác, với độ tương phản tuyệt vời. Khi nói đến loại panel màn hình đượ sử dụng, sử dụng các quy tắc này như một hướng dẫn tổng quát : TN : Tốt cho chơi game, nhưng màu sắc và độ tương phản không tốt VA : Tốt cho màu sắc và độ tương phản, nhưng góc nhìn và chuyển động chỉ ở mức trung bình. IPS : Tốt cho màu sắc, góc nhìn và chuyển động nhưng thường yếu hơn so với panel VA.
    Chủ đề bởi: lamnguyenzf, 9/12/15, 14 lần trả lời, trong diễn đàn: Tin tức Công Nghệ - IT News
  5. lamnguyenzf
  6. lamnguyenzf
    Trải nghiệm trên màn hình cong S27D590C với giá 9.600.000 VNĐ. [IMG] Samsung thiết kế chiếc màn hình này phù hợp cho bán kính cong của mắt con người, vì vậy bạn sẽ có thể thưởng thức và xem thoải mái khi ngồi trước màn hình. Nó có thể cho một trải nghiệm giúp bạn giải trí tuyệt vời hơn. [IMG] Mega Contrast làm cho trải nghiệm hình ảnh tuyệt đẹp trên màn hình của bạn với màu đen sâu sắc và màu sắc sống động. Giải trí [IMG] Với chế độ Game Mode có thể điều chỉnh các cài đặt màn hình phù hợp khi chơi game. Nó làm thay đổi độ tương phản, tăng cường màu sắc và phát hiện những thay đổi trên màn hình do đó bạn sẽ luôn thấy các chuyển động trên màn hình, nhờ vậy khi chơi game nhập vai thì độ tập trung của bạn sẽ được tăng cao. [IMG] Bạn sẽ không cần phải tính đến phải tiết kiệm diện tích xung quanh chiếc ban thế nào khi S27D590C có tích hợp chiếc loa kép phía sau màn hình. Kết nối : [IMG] Các kết nối cũng hỗ trợ khá tối ưu cho người dùng như HDMI, VGA và Display Port, hỗ trợ hình ảnh và độ phân giải cao để có được giải trí tuyệt vời. Một vài thông số kỹ thuật : Kích thước : 27-inch Độ phân giải : 1920x1080 Góc nhìn : 178° / 178° Độ sáng : 350 cd/m2 Thời gian phản hồi : 4ms Treo tường VESA: 100x100 Pcworld
    Chủ đề bởi: lamnguyenzf, 2/11/15, 15 lần trả lời, trong diễn đàn: Tin tức Công Nghệ - IT News
  7. lamnguyenzf
    [IMG] Samsung thực sự rất muốn có được người dùng đông đảo thông qua màn hình cong cho máy tính của họ, có thể là trên bàn ở nhà hoặc văn phòng làm việc. Từ những chiếc màn hình 34 mô hình Ultrawide, ngoài ra công ty cũng có một số màn hình mở rộng đáng kể ở tỉ lệ 16:9 ở phân khúc cong, trong đó bao gồm S24E510C và 27E510C. [IMG] Ở series SE650C này là kích thước và sự thiết kế linh hoạt. Mang lại cho người dùng ( 5 độ nghiêng về trước và 20 độ về sau ), xoay ( 30 độ bên trái và phải ), chiều cao ( 130mm hoặc 5,15 inch ), điều chỉnh trục ( 90 độ theo chiều kim đồng hồ ). Các nút điều khiển được đặt ở phía bên phải phần bezel của màn hình chứ không phải tích hợp một trong tất cả đặt ở phía sau màn hình như mô hình Ultrawide. [IMG] Được trang bị các tấm nền Vertical Alignment (VA) dáng dấp phong cách thể thao với độ phân giải Full HD (1920x1080), tốc độ quét 60Hz và độ tương phản tĩnh là 3000:1. Độ cong nhẹ nhàng (4000R) cho người dùng có cảm giác thoải mái và trải nghiệm thích thú hơn. Góc nhìn lên đến 178 độ chiều ngang và thẳng đứng. Chuẩn đèn nền WLED được sử dụng cho màn hình, độ sáng lên đến 300 cd/m2. Hỗ trợ công nghệ Flicker Free trong khi xem sẽ làm cho mắt thoải mái hơn kèm theo chế độ chống tia sáng xanh “Eye Saver Mode”. Một thời gian đáp ứng phản hồi 4ms với 3 thiết lập được mặc định sẵn trong phần cài đặt của màn hình. Về phía các cổng kết nối trên SE510 khá đầy đủ bao gồm : HDMI, DVI, Display Port, 4 cổng USB 3.0 và jack cắm 3,5mm nổi bật và một giải pháp thay thế cho việc đặt màn hình ở bàn đó là treo tường với hỗ trợ VESA 100mm. [IMG] Ngoài ra khác với những chiếc màn hình cong có kích thước lớn thì series 650C này có được trang bị thêm loa nằm ở phía dưới sau màn hình. [IMG] Với giá 425 USD 510 USD cho 2 sự lựa chọn ở kích thước 24” và 27” chắc chắn có thể là một cái giá không quá cao cho việc sở hữu một màn hình cong.
    Chủ đề bởi: lamnguyenzf, 27/10/15, 16 lần trả lời, trong diễn đàn: Tin tức Công Nghệ - IT News
  8. namhhgames
    Có lẽ sau thời đại của màn hình 4K, tiếp theo sẽ là thời đại của màn hình cong. Và lần đầu tiên, chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn đọc giả cái nhìn bao quát và chi tiết nhất về màn hình Samsung S24E510C, một màn hình có thiết kế cong. I. Cấu tạo: Hãy cùng nhau xem qua những linh kiện chúng ta có trong hộp. [IMG][IMG][IMG][IMG] Như ảnh trên ta thấy ngoài thân máy chính, chúng ta sẽ có một mặt đế, một chân trụ, một sợi cáp HDMI và bộ sách hướng dẫn như bao sản phẩm khác. [IMG][IMG] Do với thiết kế màn hình cong nên cần có một lưu ý cho các bạn khi lắp ráp chân đế đó là hãy đặt màn hình lên tấm mút xốp để màn hình có được điểm tựa trên mọi điểm trên mặt cong của màn hình, tránh gây cong vênh khi tay chúng ta chịu lúc gắn chân đế vào do chân đế được thiết kế dùng khớp để gắn vào nên bạn sẽ cần nhiều lực để cắm vào. [IMG] Nếu bạn để ý sẽ thấy phần đầu của trụ chân đế có một lỗ, đó chính là nơi chịu khớp khi gắn màn hình vào chân. [IMG] Phần đế bao gồm hai ốc nên sẽ có khả năng giữ trụ chân đế chắc chắn hơn. Phần đế cũng được thiết kế theo khuynh hướng cong theo tinh thần chung của sản phẩm. [IMG][IMG][IMG] Phần trên phía sau của màn hình là logo của Samsung, xung quanh đó là vị trí bắt ốc để treo tường. [IMG][IMG][IMG] Mặt trước của màn hình khá đơn giản với phần viền khoảng 1cm và logo Samsung nằm phía dưới. Màn hình này là màn hình nhám nên tỉ lệ bị chói không cao, khi chiếu đèn pin vào màn hình chỉ thấy bóng sáng chứ không nhìn thấy cụ thể như màn hình gương. Phần vỏ nhôm giả kim loại xước cực kì bắt mắt và sang trọng, với thiết kế này không gian thích hợp để đặt màn hình là những văn phòng hoặc phòng riêng có chút ánh sáng để tôn lên vẻ đẹp của màn hình. [IMG] Với thiết kế cong của mình, màn hình S24E510C sẽ đem lại cho người dùng cảm giác thân thiện hơn với mắt do mô phỏng lại độ cong của con ngươi mắt. Vì vậy sẽ tạo nên sự thoải mái cho người dùng. [IMG] Cổng kết nối của màn hình khá đơn giản. Một cổng nguồn, một cổng tai nghe, về cổng tín hiệu chúng ta chỉ có hai sự lựa chọn đó là VGA hoặc HDMI. Với cổng HDMI chúng ta sẽ có tín hiệu âm thanh để phát ra tai nghe hoặc loa ngoài thông qua cổng tai nghe do màn hình không có loa. [IMG][IMG] Bên dưới là lỗ khóa Kensington, ngoài rìa là hệ thống phím menu 5 chiều, gồm 4 chiều di chuyển lên xuống trái phải và 1 chiều bấm vào. Đây là một thiết kế rất thông minh, tất cả quá trình điều khiển OSD chỉ thông qua một thanh "joystick" mà thôi, không cần đến những phím bấm chiếm diện tích cũng như dễ gây nhầm lẫn như các mẫu màn hình khác. [IMG][IMG][IMG] Ảnh trên là thông số kĩ thuật của màn hình Samsung S24E510C. Màn hình có kích thước chính xác là 23.5”. Theo thông số ở trên, màn hình có thể ngã ngữa ra 20 độ và cúi xuống chỉ 2 độ thôi. II. Hiệu năng: [IMG] Màn hình S24E510C sử dụng panel VA – một sự kết hợp giữa panel TN và IPS vì vậy góc nhìn của màn hình khá tốt như bạn có thể thấy ở ảnh trên. Khác với các màn hình khác sử dụng panel TN, màn hình S24E510C có các góc nhìn khác chính diện không bị đổi màu mà chỉ là nhạt màu hơn góc nhìn chính diện. [IMG] Màn hình có chức năng Eye Saver Mode giúp bảo vệ mắt. Không giống như những màu khác, màu xanh thường có xu hướng kích thích lên võng mạc gây nên tình trạng mõi mắt. Với chức năng này, màu xanh sẽ được giảm bớt để tránh tình trạng này. [IMG][IMG] Màn hình còn có chức năng Game Mode, khi thay đổi giữa bật tắt ta sẽ thấy được các phần trong tối được rõ hơn. Ảnh trên được chụp từ tựa game Hatred với khung cảnh âm u với gam màu đen chủ đạo, đây sẽ là môi trường mà chức năng này phát huy. Khi bật chế độ này lên, độ sáng sẽ được tăng lên và độ nét (sharpness) cũng sẽ tăng lên để thể hiện những vật thể được tốt hơn. [IMG] Một điểm khác với những màn hình khác đó là đèn LED nguồn của màn hình chỉ hiển thị khi trong trạng thái chờ (không có tín hiệu hình ảnh). Tuy nhiên bạn có thể tùy chỉnh chức năng này trong menu như ảnh trên để thay đổi trạng thái đèn của màn hình. [/CENTER] Nói đến chất ảnh, bộ ảnh trên chụp lại chất màu của các chế độ Standard, Cinema và Dynamic Contrast. Mặc dù ảnh chụp lại màn hình không thể hiện được chính xác những gì nó thể hiện, tuy nhiên các bức ảnh được chụp với thông số như nhau để ít nhiều có thể phản ánh được điểm khác nhau giữa các ảnh. Ảnh ở chế độ Cinema có độ tương phản cao nhất và Cinema là mode có độ tương phản thấp nhất, thích hợp với việc dùng thường ngày. [spoiler][/CENTER][spoiler][spoiler] Bộ ảnh trên là kết quả sau khi test màu với thiết bị Spyder3. Có thể thấy được chế độ Cinema có mức độ lệch màu nhiều nhất với độ lệch trung bình là 6 đơn vị và nhiều nhất là 11.7 đơn vị. Nhìn vào thang màu thì màu cyan luôn cao. Tăng cao độ tương phản và tăng màu xanh dương (blue) hoặc màu cyan luôn là khuynh hướng cho chế độ dành cho xem phim. Tuy nhiên, mình tin chắc rằng bạn sẽ phải trầm trồ khi lần đầu mở màn hình này lên. Lý do là bởi màu sắc của các mode cơ bản có sẵn rất sinh động, cộng với độ tương phản vừa mắt không gây khó chịu, những gì nó hiển thị trên màn hình sẽ đi vào đời sống thật của bạn. [IMG] Ảnh trên là ảnh kết quả sau khi đã calibrate màn hình bằng thiết bị spyder3. Do sử dụng panel VA nên điểm đen ở mức trung bình. Và mức màu khá tốt với độ lệch màu trung bình là 0.3 đơn vị. [IMG] Panel VA có thời gian đáp ứng chậm hơn TN ở mức 4ms theo như cấu hình trên trang web. Vì vậy chỉ khoảng 50% ảnh là bắt được hình ảnh tốt của màn hình, còn lại thường có bóng mờ. [spoiler][spoiler][spoiler][spoiler] Theo thông số kỹ thuật trên trang chủ, mức tiêu thụ điện năng của màn hình là vào khoảng 29W. Tuy nhiên với trải nghiệm thực tế thì công suất tiêu thụ thấp hơn. Cụ thể với chế độ Cinema, mức tiêu thụ trung bình là 26.2W. Chế độ Dynamic Contrast có mức tiêu thụ 26.4W. Đó cũng là hai chế độ có mức tiêu thụ cao nhất, dưới đó là chế độ Standard với 16.6W và 18.3W sau khi đã calibrate màn hình bằng Spyder3. III. Kết luận: Ấn tượng đầu tiên về màn hình Samsung S24E510C đó là chất màu rất chất do có độ tương phản cao – một điểm cộng từ panel VA, màu sắc rất tươi. Với già thành 300$ (theo amazon) có vẻ hơi cao so với một màn hình độ phân giải FullHD. Ưu điểm: - Màu sắc đẹp. - Thiết kế sang trọng và thoải mái cho người dùng. - Thích hợp để chơi game. Khuyết điểm: - Cổng kết nối hạn chế. - Cần dùng nhiều lực để gắn chân đế vào màn hình.
    Chủ đề bởi: namhhgames, 13/6/15, 9 lần trả lời, trong diễn đàn: Reviews Zone

Chia sẻ trang này