tìm hiểu

These are all contents from amtech.vn - Giải đáp thắc mắc về công nghệ tagged tìm hiểu.

  1. am_kingsp
    Màn hình hiển thị có thể được coi là phần quan trọng nhất của phần cứng đối với tivi, máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Tuy nhiên để giải thích chi tiết và cụ thể về các loại màn hình này để người dùng có thể hiểu được cũng không phải là điều dễ dàng. Các loại màn hình có thể được đo lường kiểm tra, nhưng hầu hết mọi người đều không quen thuộc với các chỉ số đo và cũng không thể hiểu rõ các chỉ số đó có nghĩa là gì hoặc chúng có liên quan gì đến kinh nghiệm lựa chọn và mua sắm màn hình của người dùng. Tương phản, các cấp độ của màu đen (Black level), gam màu, tính đồng nhất là những cụm từ có vẻ như khá phức tạp, nhưng cũng không thực sự khó để nắm bắt. Dưới đây là những phân tích với các điều khoản bạn cần phải tìm hiểu khi xem xét và quyết định mua một chiếc màn hình máy tính xách tay cho mình. Tỷ lệ tương phản Tỉ lệ tương phản (Contrast Ratio) là cụm từ mà chắc chắn rất nhiều người dùng máy tính hiện nay đã từng nghe qua. Chúng ta thường được nghe nhà sản xuất, nhất là sản xuất TV quảng cáo rằng màn hình của họ cho tỷ lệ tương phản như màn hình này có tỷ lệ tương phản 1000.000:1, thậm chí là 1000.000.000:1. Theo giải thích đơn giản của các nhà sản xuất TV thì độ tương phản càng cao thì trên lí thuyết màn hình của họ càng tốt. Vậy đâu là thực chất của vấn đề. [IMG] Tỷ lệ tương phản được hiểu là tỉ lệ độ sáng giữa màu sáng nhất (trắng) và màu tối nhất (đen) trên màn hình. Nói một cách đơn giản, nó là sự khác biệt giữa hai màu đen và trắng. Mỗi bước giữa hai mức đen trắng gần nhau nhất được gọi là step, và càng có nhiều step trong khoảng giữa mức sáng nhất (max level) và tối nhất (min level), màn hình càng có khả năng hiển thị sắc nét. Từ đó, độ tương phản của màn hình được đo bằng thông số tỉ lệ ‘số step’:1. Ví dụ: 500:1, 600:1, 1000:1... Tuy nhiên có 2 loại tỷ lệ tương phản cần phân biệt là độ tương phản tĩnh (static contrast) và tương phản động (dynamic contrast). Độ tương phản tĩnh là tỉ lệ giữa 2 điểm sáng nhất và điểm tối nhất trên màn hình tại cùng một thời điểm xác định. Trong khi đó, độ tương phản động là chỉ số đo lường giữa điểm tối nhất và sáng nhất mà khả năng màn hình có thể đạt được. Có thể hiểu đơn giản hơn về cách đo độ tương phản động như sau: Nhà sản xuất cho màn hình chỉ hiện thị một màu tối nhất, sau đó cho màn hình chỉ hiển thị màu sáng nhất rồi đo chênh lệch giữa hai trường hợp. Trong khi độ tương phản tĩnh rơi vào khoảng 1500:1 tới 2000:1 là đủ cho các màn hình hiện nay, độ tương phản động đã đạt tới con số hàng triệu, thậm chí vô hạn. Và đây chính là độ tương phản mà nhà sản xuất màn hình TV thường hay dùng để "quảng cáo" cho sản phẩm của họ và nó không có nhiều ý nghĩa trong thực tế. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tỷ lệ tương phản không quan trọng. Đây là 1 căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới khả năng cảm nhận độ sáng và độ chi tiết hình ảnh của người xem. Nếu màn hình có độ tương phản quá thấp, bạn sẽ thấy hình ảnh hiển thị nhợt nhạt, không có độ chi tiết. Độ sáng Nit Độ sáng của màn hình là khá quan trọng đối với các thiết bị di động như máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng. Hầu hết các thiết bị này đều dùng màn hình gương để tăng cường độ tương phản, nhưng màn hình gương thường khiến cho thiết bị gặp phải hiện tượng phản xạ ánh sáng khi sử dụng ngoài trời. Tuy nhiên, các màn hình có độ sáng (đơn vị nit) cao có thể khắc phục được tình trạng này. [IMG] Màn hình của MacBook Pro Retina 13 inch có độ sáng rất cao, lên tới 300 nit. Nit là đơn vị tiêu chuẩn của độ sáng được sử dụng để mô tả các nguồn ánh sáng khác nhau. Độ sáng nit cao hơn có nghĩa là màn hình hiển thị sáng hơn, màn hình hiển thị của các loại máy tính xách tay và các thiết bị di động thường có độ sáng trung bình khoảng từ 200 nit đến 300 nit. Những màn hình có độ sáng lớn hơn 300 nit là khá tốt và lớn hơn 500 nit là rất tốt. Hiện nay, ngoại trừ các loại ti vi với độ sáng có thể lên tới 1000 nit, chỉ có một ít thiết bị mới có độ sáng lớn hơn mức 500 nit này. Tông màu đen và trắng Một trong những đánh giá quan trọng của màn hình chính là mức độ màu đen và trắng, được đánh giá bằng độ sáng tương ứng của các màu hiển thị trên màn hình. Trong đó màu đen có trị số càng thấp càng tốt. Từ 0 đại diện cho mức độ màu đen tuyệt đối. Con số này có liên quan bởi vì nó ảnh hưởng đến việc màn hình hiển thị như thế nào khi xử lý những hình ảnh tối. Nếu bạn đã từng xem một bộ phim trên một màn hình kém, bạn sẽ nhận thấy rằng độ chi tiết bị giảm trong những cảnh tối. Đó là bởi màn hình là không có khả năng tái tạo những phần tối nhất của hình ảnh. [IMG] Màu trắng thì hoàn toàn ngược lại. Giá trị càng cao thì càng tốt. Một mức độ trắng tối đa của gam màu RGB là 255, do đó một màn hình hiển thị lý tưởng sẽ có độ trắng gần bằng con số đó và hiển thị một màu trắng sáng không tì vết. Màn hình hiện đại có thể xử lý tốt về mức độ màu trắng hơn là mức độ màu đen, vì vậy nó thường không phải là chất lượng được xác định. Tuy nhiên, một kết quả đặc biệt tốt hay xấu có thể làm cho mọi sự trở nên khác biệt. H.Thanh
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 23/11/12, 0 lần trả lời, trong diễn đàn: Tư vấn - Hỏi đáp - Chia sẻ thủ thuật MTXT
  2. am_kingsp
    Windows sử dụng một tập tin được gọi là Page File để làm bộ nhớ ảo, lưu trữ các dữ liệu không thể chứa bởi bộ nhớ RAM khi nó đã đầy. Thông thường Windows có thể tự động điều chỉnh Page File sao cho phù hợp với tình trạng làm việc của hệ thống, tuy nhiên trong một số trường hợp bạn có thể tự tùy chỉnh Page File để tăng hiệu suất sử dụng của máy. [IMG] Có rất nhiều hiểu nhầm trong việc sử dụng Page File, một trong số đó là rất nhiều người nghĩ rằng Page File là một nguyên nhân làm chậm máy. Do khi máy tính lấy dữ liệu từ Page File sẽ chậm hơn rất nhiều so với lấy dữ liệu từ bộ nhớ RAM. Vì thế có nhiều người đã vô hiệu hóa Page File, nhưng sự thật là có một bộ nhớ ảo Page File giúp tăng hiệu suất sử dụng của máy hơn nhiều so với việc vô hiệu hóa nó. Page File là gì và hoạt động như thế nào ? Page File còn được biết đến như một tập tin trao đổi, một bộ nhớ ảo nằm trên ổ cứng của bạn. Mặc định đường dẫn của file này là C:\pagefile.sys, tuy nhiên để có thể nhìn thấy file này bạn sẽ phải bỏ tính năng ẩn các tập tin hệ thống cần bảo vệ. [IMG] Máy tính lưu trữ các tập tin, chương trình của bạn, và các dữ liệu khác mà bạn đang sử dụng trong bộ nhớ RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) vì việc lấy dữ liệu từ bộ nhớ RAM nhanh hơn nhiều so với lấy từ một ổ đĩa cứng. Tất cả các công việc hiện tại bạn đang làm trên máy tính sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ RAM. Ví dụ như bạn mở phần mềm FireFox, các tập tin dữ liệu từ phần mềm sẽ được lấy từ ổ đĩa cứng và chuyển vào bộ nhớ RAM, khi bạn xem một trang web, các dữ liệu từ trang web đó cũng được tải về và lưu trong bộ nhớ RAM. Khi bộ nhớ RAM của bạn đã đầy, Windows sẽ chuyển một số dữ liệu từ bộ nhớ RAM trở lại ổ cứng, và lưu tạm nó trong Page File. Thay vì đưa các dữ liệu đó trở lại hoàn toàn ổ cứng, và sau này khi sử dụng lại lặp lại quá trình tìm kiếm và lấy dữ liệu từ ổ cứng. Các dữ liệu này được lưu tạm vào bộ nhớ ảo Page File, do đó Windows dễ dàng tìm đến và lấy các dữ liệu đó khi bạn cần sử dụng lại. Do đó có thể coi Page File như một bộ nhớ RAM ảo trên ổ cứng, và đương nhiên tốc độ sử dụng không thể nhanh bằng bộ nhớ RAM vật lý. [IMG] Với các máy tính cấu hình cao, các ứng dụng thông thường không thể dùng hết bộ nhớ RAM vật lý, do đó Page File tỏ ra khá vô dụng. Tuy nhiên với những máy tính cấu hình trung bình, bộ nhớ ảo Page File là cứu cánh mỗi khi chạy nhiều ứng dụng nặng làm đầy bộ nhớ RAM. Vô hiệu hóa Page File làm tăng hiệu suất ? Rất nhiều người sử dụng máy tính nghĩ rằng vô hiệu hóa Page File giúp tăng hiệu suất làm việc của máy tính. Do họ nghĩ rằng, việc lấy dữ liệu từ Page File là chậm hơn bộ nhớ RAM (như đã nói ở trên) và kể cả khi bạn đủ bộ nhớ RAM, Windows vẫn sẽ lưu dữ liệu vào Page File, và làm chậm máy tính của bạn. Tuy nhiên điều này là không đúng. Sự thật là Windows luôn ưu tiên việc lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ RAM, chỉ khi RAM đã quá tải thì các dữ liệu mới được lưu trữ vào Page File. Không có chuyện Windows vẫn lưu trữ dữ liệu vào Page File trong khi bộ nhớ RAM vẫn còn chỗ trống. Do đó việc vô hiệu hóa Page File không làm tăng hiệu suất như nhiều lời đồn đại, mà thay vào đó, nó có thể gây ra một vài rắc rồi với các máy tính cấu hình thấp. [IMG] Khi bạn chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, bộ nhớ RAM có thể bị sử dụng hết, do đó Windows sẽ chuyển các dữ liệu trở lại hoàn toàn ổ cứng như lúc đầu nếu Page File đã bị vô hiệu hóa. Và khi bạn cần sử dụng các ứng dụng đó, Windows sẽ lại phải lấy các dữ liệu từ ổ cứng trở lại để sử dụng. Điều này sẽ làm giảm hiệu suất làm việc một cách đáng kể. Việc lấy dữ liệu từ Page File là chậm hơn so với bộ nhớ RAM, tuy nhiên vẫn còn nhanh hơn rất nhiều so với việc lấy dữ liệu từ vị trí ban đầu trong ổ cứng. Do đó, không có lý do chính đáng nào để vô hiệu hóa Page File, cho dù bạn có một bộ nhớ RAM với dung lượng lớn hay chỉ là một mấy tính cấu hình thấp. Có chăng tác dụng của việc vô hiệu hóa Page File là đem lại cho bạn một lượng nhỏ không gian sử dụng của ổ đĩa cứng. Quản lý và sử dụng Page File Thông thường Windows sẽ tự điều chỉnh việc sử dụng Page File sao cho phù hợp nhất, tuy nhiên bạn vẫn có thể tùy chỉnh các thiết lập Page File theo ý mình theo các bước sau. - Vào Start, gõ Advanced System Settings, cửa sổ System Properties sẽ hiện ra. [IMG] - Trong tab Advanced, chọn Settings trong mục Performance. [IMG] - Tiếp tục chọn tab Advanced và chọn Change trong mục Virtual memory. [IMG] - Bạn sẽ thấy của sổ Virtual memory, với dấu tích trong ô Automatically manage paging file size, có nghĩa là Windows sẽ tự động điều chỉnh kích thước của Page File. Hãy bỏ dấu tích này để bạn có thể tự thiết lập lại Page File. [IMG] - Bạn có thể lựa chọn ổ đĩa cứng lưu dữ liệu của Page File. Điều này rất hữu ích nếu bạn có hai ổ đĩa, một được cài đặt hệ thống và các ứng dụng, một dùng để lưu trữ dữ liệu, thì việc lựa chọn ổ cứng lưu trữ dữ liệu sẽ làm tăng tốc độ khi sử dụng Page File. Tuy nhiên nếu bạn chỉ có một ổ đia cứng chia thành nhiều phân vùng, thì việc lựa chọn này không có tác dụng. [IMG] - Bên dưới bạn có thể lựa chọn kích thước dành cho Page File sử dụng, thông thường thiết lập sẽ là 1,5-2 lần dung lượng bộ nhớ RAM. Bạn cũng có thể điều chỉnh giảm đi nếu muốn tăng dung lương của ổ cứng thêm một ít. Tạm kết Page File là bộ nhớ ảo trên ổ đĩa cứng, giúp lưu trữ tạm thời các dữ liệu khi bộ nhớ RAM đã đầy. Page File là một phần thiết yếu của Windows, mặc dù ít khi được sử dụng đến. Tuy nhiên điều quan trọng là nó sẵn sàng cho những trường hợp khi hệ thống sử dụng một lượng lớn bất thường của bộ nhớ RAM, đảm bảo hiệu suất hoạt động được tốt nhất. Sử dụng Page File không làm giảm hiệu suất máy tính trong bất kỳ trường hợp nào. Tuy nhiên có một lưu ý rằng nếu liên tục phải sử dụng đến Page File, tuổi thọ của ổ cứng sẽ bị giảm đi khá nhiều. Do đó, bạn không nên quá phụ thuộc vào Page File, mà hãy sử dụng như một biện pháp dự phòng trong những trường hợp hệ thống đột ngột sử dụng quá nhiều bộ nhớ RAM. Hãy ưu tiên việc nâng cấp RAM để đảm bảo tốc độ máy tính luôn ổn định. Tham khảo: howtogeek genk
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 9/11/12, 1 lần trả lời, trong diễn đàn: Thủ thuật/Hỏi đáp/Thắc mắc phần mềm
  3. am_kingsp
    Intel ngự trị trên thị trường CPU đã một thời gian dài, nhưng có thể nói cách đặt tên sản phẩm gần đây của gã khổng lồ sản xuất chip khiến cho không ít người...rối loạn. Vậy đâu là sự khác nhau giữa các vi xử lý Core i3, i5 và i7. Có thể nói nhanh rằng con số phía sau chữ Core i càng lớn, vi xử lý đó có xu hướng càng mạnh. Bảng so sánh bên dưới giúp bạn có một cái nhìn ban đầu hơn về sự khác nhau này. Lưu ý đây là các loại vi xử lý dành cho desktop của Intel: [IMG] Từ bảng trên chúng ta có thể thấy, các model Core i3 là dòng chip phù hợp với người dùng phổ thông, trong khi Core i7 phù hợp với những ai dùng máy cho các mục đích chuyên dụng cần tới chip xử lý có tốc độ cao như chơi game hay biên tập video. i5 là các vi xử lý thuộc tầm giữa i3 và i7, phù hợp cho những người vừa có nhu cầu dùng máy cho các công việc cơ bản nhưng vẫn có một vài tác vụ cần tới vi xử lý mạnh. Bảng trên mới chỉ cho chúng ta cái nhìn tổng quát nhất về các model chip, và chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn 1 chút để xem model nào hợp với mình. Lưu ý là các model nói ở đây là chip Core i cho desktop. Các chip này có đặc tính kĩ thuật khác với các phiên bản mobile và bản cho server. [IMG] Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge là gì? Đây là 3 cái tên được đặt cho 3 thế hệ vi xử lý Core i khác nhau. Nehalem là tên gọi các vi xử lý Core i đời đầu, dùng socket LGA 1156 và một vài model dùng socket 1366. Sandy Bridge và mới nhất là Ivy Bridge, là các vi xử lý dùng socket LGA 1155. Điều này có nghĩa một bo mạch chủ dùng socket LGA 1156 sẽ không tương thích với các vi xử lý dùng LGA 1155. Ngoài ra, Intel có một loại vi xử lý Sandy Bridge-E 6 nhân cần dùng tới loại socket đặc biệt là LGA 2011. Cách phân biệt các thế hệ vi xử lý Vi xử lý Nehalem thường có "đặc điểm nhận dạng" là có 3 con số phía sau chữ Core i. Một ví dụ là Core i7-920. Trong khi đó, các chip Sandy Bridge có xu hướng dùng 4 chữ số, bắt đầu bằng số 2. Ví dụ như: Core i7-2600. Ivy Bridge lại thường được Intel "đính kèm" 4 chữ số phía sau để nhận biết, bắt đầu với số 3. Ví dụ như: i7-3770. Tuy nhiên, không phải lúc nào các con chip cũng được đặt theo thứ tự này. Các vi xử lý Sandy Bridge-E 6 nhân của Intel lại sử dụng 3 chữ số phía sau để nhận dạng giống như Nehalem. Chữ "K" có ý nghĩa gì? Một vài model Core i5 và i7 có thêm chữ cái K phía sau. Điều này để "thông báo" rằng con chip đó có khả năng ép xung. Tất cả các chip Cor i3 không có khả năng này. Nhiều nhân, nhiều luồng có ý nghĩa gì? Nhìn chung, chip càng nhiều nhân và nhiều luồng xử lý thì càng mạnh. Một nhân là một chip vật lý (physical chip) nằm trên một bộ vi xử lý (hay chúng ta vẫn gọi là con chip). Càng nhiều nhân xử lý, bạn càng có thể chạy nhiều tác vụ hơn, tốc độ cao hơn. Một luồng xử lý giống như 1 nhân ảo nhưng rất quan trọng trong việc giúp mở, tải ứng dụng nhanh. Các chip i7 có 2 luồng xử lý cho mỗi nhân nên chúng mạnh hơn khá nhiều so với "người anh em" i5. Turbo Boost là gì? Turbo Boost là một tính năng mới có trên các vi xử lý Core i5 và i7 cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân xử lý tăng được về tốc độ xử lý khi tác vụ mà người dùng xử lý cần tới tốc độ xử lý cao hơn. Bạn có thể tham khảo thêm tính năng qua video ở đường link này trên trang chủ Intel. Tham khảo: Gadgethit Genk
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 5/11/12, 0 lần trả lời, trong diễn đàn: Hướng dẫn - Tư vấn - Hỏi đáp
  4. am_kingsp
    Hiện nay trên thị trường có một số laptop thuộc dòng "giá rẻ" và sử dụng các bộ vi xử lý như B815, B820, B960 và B970 mà nhìn vào đó không ít người dùng băn khoăn dòng vi xử lý nào mạnh hơn để so sánh thông số giữa các laptop. [IMG] Thực tế, để so sánh cấu hình cụ thể của từng model laptop với nhau phụ thuộc nhiều yếu tố khác chứ không riêng gì bộ vi xử lý, tuy nhiên nếu bạn muốn hiểu được ý nghĩa nằm sau các tên model vi xử lý B815, B820, B960 và B970 thì bạn cần biết hệ thống vi xử lý của Intel. Hiện tại, bộ xử lý dành cho máy tính xách tay của Intel đang gồm các dòng xử lý sau: - Intel Core i (dòng cao cấp): gồm chủ yếu là các chip Core i3, i5, i7 thế hệ 2 (Sandy Bridge) với các ký hiệu gồm 4 chữ số và bắt đầu bởi số 2, như Core i3-2310. Đây là những bộ xử lý đang có trong hầu hết các laptop trên thị trường hiện tại. Ngoài ra, thị trường còn có một số model laptop sử dụng dòng chip Core i thế hệ 1 mà trong ký hiệu CPU chỉ có 3 chữ số, ví dụ Core i3-380; các laptop dùng vi xử lý Core i thế hệ 3 (Ivy Bridge) cũng đang dần xuất hiện trên thị trường, tên CPU thế hệ ba thường có chữ số 3 đứng đầu, ví dụ Core i3-3217. Các bộ vi xử lý Intel Core i được phát triển với công nghệ cải tiến vượt trội so với dòng Intel Core 2 Duo trước đây, với hiệu năng đồ họa được cải thiện và tiêu thụ ít năng lượng hơn. Mỗi lõi của chip Intel Core i có khả năng xử lý đồng thời 2 luồng dữ liệu nên một chip Core i3 lõi kép có thể xử lý đồng thời 4 luồng, trong khi chip Core 2 Duo lõi kép chỉ có thể xử lý đồng thời 2 luồng. Một chip Core i3 với những ứng dụng công nghệ mới nên giá thành giảm đến 13% nhưng có tốc độ cao hơn dòng Pentium và Dual 2 Core do có số luồng xử lý (threads) nhanh gấp đôi. Các chip thế hệ sau càng được cải thiện tốt hơn nữa để cho hiệu năng cao hơn. Theo thứ hạng, CPU Core i7 có hiệu năng cao nhất. - Intel Pentium (dòng trung cấp): cùng có tiến trình phát triển như dòng CPU cao cấp Intel Core i, dòng Pentium cũng có các thế hệ CPU khác nhau, trong đó dòng Pentium Sandy Bridge gồm B940, B950, B960... (dùng trên laptop, các CPU dùng cho máy để bàn có ký hiệu G, ví dụ G840, G850...). Trước đó, Intel Pentium có các model CPU P6100, P6200... là những vi xử lý thuộc thế hệ Arrandale cũ hơn. Hiện tại, các CPU Pentium thế hệ Ivy Bridge vẫn chưa có trên thị trường - dự kiến sẽ có trong quý IV năm nay. - Intel Celeron (dòng phổ thông): thế hệ CPU Celeron Sandy Bridge với các model điển hình trên thị trường như B815, B820... ra đời sau dòng Pentium Sandy Bridge một chút, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của người dùng có ngân sách eo hẹp. Chưa có thông tin gì về các chip Celeron Ivy Bridge. - Intel Atom (trang bị cho các netbook với mục đích sử dụng Internet là chính): đây là dòng chip cấp thấp nhất của Intel với các hiệu năng tối giản nhưng được nâng cao hiệu quả tiêu thụ năng lượng để giúp duy trì thời gian làm việc cho các netbook. Chip Atom mới nhất có tên mã Cedar Trail được tăng tốc độ xử lý và giảm đến 20% lượng điện tiêu thụ, có thể hoạt động trong 10 giờ sau mỗi lần sạc pin. Chip Atom lõi kép dành cho netbook mới nhất hiện nay là N2600 1.6 GHz và N2800 1.86 GHz. Như vậy, B800 series là bộ xử lý Celoron 2 lõi, đây là bộ xử lý dành cho đối tượng người dùng phổ thông chủ yếu sử dụng những ứng dụng đơn giản, không đòi hỏi năng lực xử lý cao: soạn thảo văn bản, lướt web, xem phim nghe nhạc. B900 series là bộ xử lý Pentium 2 lõi, là bộ xử lý có khả xử lý mạnh mẽ hơn Celeron, nó có thể giúp người dùng xử lý các ứng dụng đồ họa, bảng tính lớn, hay giải trí với game 3D hoặc Video độ nét cao. Trong cùng một series thì các BXL thông số sau lớn hơn thường chỉ ra rằng nó có tốc độ cao hơn (hiệu năng - năng lực xử lý cũng sẽ tốt hơn): Intel Celeron B815 có tốc độ 1.6 GHz, Intel Celeron B820 có tốc độ 1.7 GHz Intel Pentium B960 có tốc độ 2.2 GHz, Intel Pentium B970 có tốc độ 2.3 GHz Để có thể chọn cho mình một máy tính xách tay với các thành phần bên trong như thế nào thì người dùng cần xác định nhu cầu sử dụng thực tế thì từ đó mới có những lời khuyên hay tư vấn chính xác nhằm mua được bộ máy đáp ứng đầy đủ nhu cầu nhưng không tốn quá nhiều chi phí đầu tư. C.Dũng
    Chủ đề bởi: am_kingsp, 17/9/12, 0 lần trả lời, trong diễn đàn: Tư vấn - Hỏi đáp - Chia sẻ thủ thuật MTXT

Chia sẻ trang này